I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU
Mặc dù ngày càng có nhiều người quan tâm đến nông nghiệp hữu cơ, nhưng vẫn có tương đối ít nghiên cứu về lý do tại sao phần lớn nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lăk chưa chọn áp dụng các phương pháp canh tác nông hữu cơ đặc biệt trong canh tác các cây như: cà phê, cây ăn trái, rau quả, lúa. Vì vậy nghiên cứu “Xây dựng Bộ CSDL vùng, loại cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp hữu cơ và hướng dẫn khai thác sử dụng” để kết nối dữ liệu xác định các vùng, loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản có tiềm năng sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
II. Mục tiêu xây dựng CSDL
– Cung cấp dữ liệu chính xác, đồng bộ làm nền tảng cho chuyển đổi số nông nghiệp của tỉnh;
– Phục vụ quy hoạch sản xuất nông nghiệp hữu cơ tập trung, hiệu quả, tránh đầu tư dàn trải, bảo vệ các vùng đất sạch;
– Cung cấp công cụ quản lý hiện đại, hỗ trợ Nhà đầu tư và Cơ quan quản lý dễ dàng đánh giá, ra quyết định và truy xuất nguồn gốc sản phẩm hữu cơ.
- Dữ liệu chuyên ngành: Tập hợp các báo cáo, số liệu thống kê về nông nghiệp, đất đai, khí hậu, quy hoạch sử dụng đất, và quy hoạch ngành nông nghiệp của tỉnh Đắk Lắk.
- Tiêu chuẩn: Thu thập các tài liệu pháp lý liên quan đến NNHC (TCVN 11041, tiêu chuẩn quốc tế như EU Organic, USDA Organic) để làm căn cứ xây dựng bộ tiêu chí.
- Dữ liệu Không gian: Thu thập các lớp bản đồ GIS nền (ranh giới hành chính, giao thông, thủy lợi, hiện trạng sử dụng đất) từ các cơ quan quản lý (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
1.2. Thu thập dữ liệu cơ cấp (Primary Data Collection)
- Khảo sát thực địa và lấy mẫu:
+ Lấy mẫu Đất và Nước: Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên có phân tầng (theo loại đất, lịch sử canh tác) tại các vùng tiềm năng để phân tích chỉ tiêu về tồn dư hóa chất (thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng) và chất lượng nước tưới.
+ Khảo sát GPS: Dùng thiết bị định vị GPS độ chính xác cao để xác định tọa độ các điểm mốc quan trọng, ranh giới vùng trồng hiện hữu, và các nguồn ô nhiễm tiềm tàng.
- Phỏng vấn Chuyên gia (Expert Interview):
+ Phỏng vấn các chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ quản lý nông nghiệp, và đại diện các doanh nghiệp/hợp tác xã đang làm NNHC để xác định các tham số trọng số (weighting factors) và ngưỡng giới hạn (thresholds) cho mô hình phân tích đa tiêu chí (MCDA).
2.1. Phân loại và chuẩn hóa tiêu chí
Bộ tiêu chí được chia thành 3 nhóm chính: Bắt buộc (Must-have), Thuận lợi (Favorable), và Rào cản (Constraining), dựa trên tiêu chuẩn NNHC.
- Bắt buộc: Yêu cầu về Đất sạch, Nguồn nước sạch, và Điều kiện Cách ly.
- Thuận lợi: Đặc tính đất đai (độ phì, độ dốc, tầng dày tầng đất mịn), khí hậu (phù hợp với cây/con chủ lực), và cơ sở hạ tầng.
- Rào cản: Mức độ ô nhiễm hiện tại, lịch sử sử dụng thuốc hóa học, khoảng cách quá gần nguồn ô nhiễm.
2.2. Xây dựng Trọng số Tiêu chí (Weighting Methode)
Sử dụng Phương pháp Phân tích Thứ bậc (Analytical Hierarchy Process – AHP):
- Các chuyên gia sẽ đánh giá độ quan trọng tương đối (theo cặp) giữa các tiêu chí.
- Kết quả AHP sẽ cho ra trọng số khách quan cho từng tiêu chí.
- Trọng số này là cơ sở đầu vào cho mô hình Phân tích Đa tiêu chí trong GIS.
3.1. Ứng dụng Viễn thám (Remote Sensing – RS)
- Sử dụng ảnh vệ tinh đa thời gian để:
- Cập nhật Bản đồ Hiện trạng Sử dụng Đất nông nghiệp chính xác.
- Phân tích chỉ số thực vật (NDVI) để đánh giá sức khỏe thực vật và phân loại thảm phủ cây trồng (cà phê, sầu riêng, v.v.).
3.2. Mô hình Phân tích Đa tiêu chí (MCDA)
- Chuyển đổi Dữ liệu Raster: Chuyển đổi tất cả các lớp dữ liệu đầu vào (đất, độ dốc, khí hậu, tồn dư hóa chất…) thành dạng Raster (lưới ô vuông) với cùng hệ tọa độ và độ phân giải.
- Đánh giá lại (Reclassification): Mã hóa lại giá trị của mỗi ô lưới dựa trên thang điểm chuẩn.
- Chồng xếp có Trọng số (Weighted Overlay): Áp dụng công thức tổng quát để tính điểm tiềm năng cho SXNNHC.
- Phân vùng Tiềm năng: Dựa trên kết quả, phân loại và khoanh vùng các khu vực thành các cấp độ Tiềm năng SXNNHC (Rất cao, Cao, Trung bình, Thấp, Rất thấp).
- Tính Chuẩn hóa: Nghiên cứu phải dựa trên cơ sở khoa học vững chắc, áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về nông nghiệp hữu cơ (TCVN 11041:2023 và các tiêu chuẩn tham chiếu quốc tế như EU Organic, USDA Organic) để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá.
- Phương pháp Luận Nghiêm ngặt: Áp dụng các phương pháp phân tích không gian hiện đại (GIS, Viễn thám, Phân tích Đa tiêu chí – MCDA) với cơ sở toán học rõ ràng (ví dụ: AHP để xác định trọng số) để đảm bảo tính khách quan và tin cậy của kết quả phân vùng tiềm năng.
- Dữ liệu tin cậy: Dữ liệu đầu vào (đất đai, môi trường, khí hậu, hiện trạng canh tác) phải được thu thập từ nguồn chính thống, đã qua kiểm định, và được cập nhật mới nhất.
- Phạm vi: Phân vùng tiềm năng phải bao phủ toàn bộ địa bàn tỉnh Đắk Lắk với độ chi tiết cao đến từng cơ sở sản xuất, tập trung vào các vùng có lợi thế phát triển sản phẩm chủ lực (Cà phê, Hồ tiêu, Sầu riêng, v.v.).
- CSDL GIS: Cấu trúc dữ liệu phải thống nhất (sử dụng một hệ tọa độ chung), dễ dàng truy vấn và bảo trì.
- Phần mềm WebGIS: Phát triển một hệ thống phần mềm ứng dụng trên nền tảng WebGIS, có tính tương tác cao, với các chức năng tối thiểu sau:
- Hiển thị: Hiển thị trực quan bản đồ chi tiết hiện trạng sử dụng đất của của từng thửa đất.
- Phân tích Hỗ trợ Quyết định: Có công cụ cho phép người dùng mô phỏng tự đánh giá khu vực của mình có tiềm năng SXNNHC theo các tiêu chí đã được công nhận.
- Khả thi về Công nghệ: Giải pháp công nghệ (GIS và phần mềm) phải sử dụng các nền tảng phổ biến, dễ dàng chuyển giao, vận hành, và bảo trì (ưu tiên các giải pháp mã nguồn mở hoặc đã được kiểm chứng).
- Khả thi về Kinh tế: Đề xuất giải pháp xây dựng và vận hành CSDL, phần mềm phải phù hợp với điều kiện ngân sách và nhân lực công nghệ thông tin hiện có của tỉnh Đắk Lắk.
- Tính Ứng dụng: Kết quả nghiên cứu phải được thể hiện dưới dạng Bản đồ và Hướng dẫn sử dụng rõ ràng, trực tiếp phục vụ cho công tác quy hoạch, kêu gọi đầu tư và quản lý nhà nước về nông nghiệp hữu cơ.
- Chuyển giao Công nghệ: Đảm bảo đào tạo và chuyển giao công nghệ vận hành, quản lý và phần mềm cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật đánh giá tiềm năng SXNNHC.
Báo cáo kết quả


